
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó :
- Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi;
-
Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
- Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 43,44 và 45 của Luật doanh nghiệp;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư các pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Dịch vụ tư vấn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn không có quyền phát hành cổ phần
Hồ sơ đăng ký kinh doanh công ty tnhh có hai thành viên trở lên:
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh
2.
Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các thành viên sáng lập ( hoặc
người đại diện theo ủy quyền của thành viên sáng lập là tổ chức ) và
người đại diện theo pháp luật ký từng trang. (mẫu tham khảo)
3. Danh sách thành viên (theo mẫu) và các giấy tờ kèm theo sau đây:
3.1. Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của tất cả thành viên góp vốn, người đại diện theo pháp luật theo quy định sau:
- Đối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực.
-
Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu,
các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định (một trong các
giấy tờ sau: Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam; Giấy xác nhận mất
quốc tịch Việt Nam; Giấy xác nhận đăng ký công dân; Giấy xác nhận có gốc
Việt Nam; Giấy xác nhận có quan hệ huyết thống Việt Nam và các giấy tờ
khác theo quy định của pháp luật)
- Đối với người
nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường
trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
- Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu
3.2. Nếu thành viên góp vốn là tổ chức:
-
Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác.
-
Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực
theo khoản 3.1 nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định
ủy quyền tương ứng.
4. Nếu người nộp hồ sơ không
phải là thành viên sáng lập của công ty: Xuất trình Giấy CMND (hoặc hộ
chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo khoản 3.1 nêu trên) còn
hiệu lực và văn bản ủy quyền của người nộp hồ sơ thay có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc Công chứng nhà nước.
Ghi chú:
1.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp
định, thì kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có thêm văn bản xác
nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (tham khảo danh sách ngành nghề cần có vốn pháp định). Hồ sơ chứng minh điều kiện về vốn:
- Biên bản góp vốn của các thành viên sáng lập;
-
Đối với số vốn được góp bằng tiền, phải có xác nhận của ngân hàng
thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các
thành viên sáng lập. Số tiền ký quỹ phải bằng số vốn góp bằng tiền của
các thành viên sáng lập và chỉ được giải tỏa sau khi doanh nghiệp được
cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Đối với
số vốn góp bằng tài sản; phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định
giá ở Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng
thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ.
2.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng
chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề theo
quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 của
Chính phủ.
Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ
Cơ quan thực hiện: Sở kế hoạch và đầu tư
Thời gian thực hiện: 05 ngày làm việc kể từ ngày phòng đăng ký kinh doanh nhận hồ sơ hợp lệ (Đối với hồ sơ chưa hợp lệ thì phải sửa đổi, bổ sung)
Xem thêm:



Ý kiến bạn đọc [ 0 ]
Ý kiến của bạn