Vấn đề ghi nhận, đánh giá, xử lý và hạch toán các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái (CLTG) luôn là vấn đề phức tạp và cũng nảy sinh nhiều vướng mắc từ văn bản pháp lý đến áp dụng thực tế trong nhiều năm. Đặc biệt là Thông tư 201/2009/TT – BTC ngày 15/10/2009 (Thông tư 201) về hướng dẫn xử lý CLTG áp dụng trong doanh nghiệp đã có sự mâu thuẫn với quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 – Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái (CMKT 10).
- >>> Xem thêm: dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
Bộ
tài chính ban hành thông tư 179/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012 Qui định về
ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong
Doanh nghiệp đã giải quyết sự mâu thuẫn của thông tư 201/2009/TT-BTC với
quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10.
Sự mâu thuẫn giữa Thông tư 201 với CMKT 10 thể hiện ở chỗ: Thông tư 201 có sự phân biệt việc xử lý CLTG khi đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ ngắn hạn và dài hạn, đối với số dư các khoản mục tiền tệ ngắn hạn không ghi nhận CLTG vào chi phí hoặc thu nhập mà để số dư trên BCTC, đầu năm sau ghi bút toán ngược lại để xóa sổ; đối với số dư các khoản nợ dài hạn cũng phân biệt cách xử lý CLTG khi đánh giá lại số dư nợ phải thu và phải trả, cho phép phân bổ một phần CLTG tăng khi đánh giá số dư nợ phải trả dài hạn vào chi phí trong kỳ (trường hợp DN bị lỗ do hạch toán toàn bộ CLTG vào chi phí trong kỳ), phần còn lại được theo dõi và phân bổ tiếp tục trong 5 năm tiếp theo.
Thông tư 179 đã đưa ra quy định khá mới, chi tiết và cụ thể về nội dung các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ; quy định tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính; quy định về xác định tỷ giá đối với những loại ngoại tệ mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không công bố tỷ giá quy đổi ra “đồng” Việt Nam; quy định việc đánh giá lại số dư ngoại tệ vào cuối kỳ kế toán là bao gồm cả việc đánh giá lại theo quý, bán niên, năm, khi đó doanh nghiệp không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ. Thông tư 179 quy định không phân biệt việc xử lý chênh lệch tỷ giá khi đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ ngắn hạn và dài hạn. Đối với các doanh nghiệp đã áp dụng Thông tư 201, số dư các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng chưa phân bổ hết vào chi phí kỳ trước thì tiếp tục phân bổ vào chi phí tài chính với thời gian còn lại kể từ 10/12/2012 – ngày Thông tư 179 có hiệu lực thi hành.
Sự mâu thuẫn giữa Thông tư 201 với CMKT 10 thể hiện ở chỗ: Thông tư 201 có sự phân biệt việc xử lý CLTG khi đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ ngắn hạn và dài hạn, đối với số dư các khoản mục tiền tệ ngắn hạn không ghi nhận CLTG vào chi phí hoặc thu nhập mà để số dư trên BCTC, đầu năm sau ghi bút toán ngược lại để xóa sổ; đối với số dư các khoản nợ dài hạn cũng phân biệt cách xử lý CLTG khi đánh giá lại số dư nợ phải thu và phải trả, cho phép phân bổ một phần CLTG tăng khi đánh giá số dư nợ phải trả dài hạn vào chi phí trong kỳ (trường hợp DN bị lỗ do hạch toán toàn bộ CLTG vào chi phí trong kỳ), phần còn lại được theo dõi và phân bổ tiếp tục trong 5 năm tiếp theo.
Thông tư 179 đã đưa ra quy định khá mới, chi tiết và cụ thể về nội dung các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ; quy định tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính; quy định về xác định tỷ giá đối với những loại ngoại tệ mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không công bố tỷ giá quy đổi ra “đồng” Việt Nam; quy định việc đánh giá lại số dư ngoại tệ vào cuối kỳ kế toán là bao gồm cả việc đánh giá lại theo quý, bán niên, năm, khi đó doanh nghiệp không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ. Thông tư 179 quy định không phân biệt việc xử lý chênh lệch tỷ giá khi đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ ngắn hạn và dài hạn. Đối với các doanh nghiệp đã áp dụng Thông tư 201, số dư các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng chưa phân bổ hết vào chi phí kỳ trước thì tiếp tục phân bổ vào chi phí tài chính với thời gian còn lại kể từ 10/12/2012 – ngày Thông tư 179 có hiệu lực thi hành.
- >>> Xem thêm: dịch vụ kiểm toán
Hạch toán
I. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB của doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh
1. Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ:
– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ:
Nợ các 151, 152, 153, 156, 157, 158, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642, 133… (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Nợ 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán).
– Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ:
Nợ các 151, 152, 153, 156, 157, 158, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642, 133… (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Có các 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái).
2. Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ của nhà cung cấp chưa thanh toán tiền, hoặc khi vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, hoặc nhận nợ nội bộ… bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch:
Nợ các 111, 112, 152, 153, 156, 211, 627, 641, 642… (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Có các 331, 311, 341, 342, 336… (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch).
3. Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (Nợ phải trả người bán, nợ vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, nợ nội bộ…):
– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ:
Nợ các 311, 315, 331, 336, 341, 342,… (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).
– Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ:
Nợ các 311, 315, 331, 336, 341, 342,… (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
Có các 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).
4. Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch:
Nợ các 111(1112), 112(1122), 131… (Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Có các 511, 711 (Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch).
5. Khi phát sinh các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ:
Nợ các 136, 138 (Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Nợ 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái).
6. Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ (phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ…):
– Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ:
Nợ các 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Nợ 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các 131, 136, 138 (Tỷ giá ghi sổ kế toán).
– Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái khi thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ:
Nợ các 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Có 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
Có các 131, 136, 138 (Tỷ giá ghi sổ kế toán).
II. Kế toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động)
1. Khi mua ngoài vật tư, thiết bị, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ, khối lượng xây dựng, lắp đặt do người bán hoặc bên nhận thầu bàn giao:
– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán bằng ngoại tệ:
Nợ các 151, 152, 211, 213, 241… (Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Nợ 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).
– Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán bằng ngoại tệ :
Nợ các 151, 152, 211, 213, 241… (Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Có các 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (lãi tỷ giá hối đoái).
2. Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (Nợ phải trả người bán, nợ vay dài hạn, ngắn hạn, nợ nội bộ):
– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ:
Nợ các 311, 315, 331, 336, 341, 342… (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).
– Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ:
Nợ các 311, 315, 331, 336, 341, 342… (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có các 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (Lãi tỷ giá hối đoái).
- >>> Xem thêm: kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp



Ý kiến bạn đọc [ 0 ]
Ý kiến của bạn