Quy định mới đây về hàng cho mượn cho vay, và hạch toán đối với hàng cho mượn cho vay được nhiều diễn đàn quan tâm trao đổi. IAC xin chia sẻ về vấn đề ” Hàng hóa xuất cho mượn, cho vay thì có phải xuất hóa đơn không “
- >>> xem thêm: tư vấn tài chính doanh nghiệp
Trong
quá trình sản xuất kinh doanh, có những lúc doanh nghiệp thiếu nguyên
vật liệu, hàng hóa để sản xuất, doanh nghiệp có thể vay, mượn doanh
nghiệp khác để sản xuất. Vậy hàng vay mượn này có phải xuất hóa đơn GTGT
không?
Theo Thông tư 39/2014/TT-BTC tại Chương III, Điều 16, Khoản 1, Điểm b quy định nguyên tắc lập hóa đơn như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.”
Theo Thông tư 119/2014/TT-BTC tại Điều 5, Khoản 3, Điểm a Sửa đổi, bổ sung hướng dẫn tại điểm b, c khoản 1 Điều 16 như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất.”
Theo Thông tư 119/2014/TT-BTC tại Điều 3, Khoản 2 Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
“Trường hợp xuất máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả, nếu có hợp đồng và các chứng từ liên quan đến giao dịch phù hợp, cơ sở kinh doanh không phải lập hóa đơn, tính, nộp thuế GTGT”.
Căn cứ vào những quy định trên thì khi doanh nghiệp xuất vật tư, hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả, nếu có hợp đồng và các chứng từ liên quan đến giao dịch phù hợp thì doanh nghiệp không phải lập hóa đơn, tính, nộp thuế GTGT.
Theo Thông tư 39/2014/TT-BTC tại Chương III, Điều 16, Khoản 1, Điểm b quy định nguyên tắc lập hóa đơn như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.”
Theo Thông tư 119/2014/TT-BTC tại Điều 5, Khoản 3, Điểm a Sửa đổi, bổ sung hướng dẫn tại điểm b, c khoản 1 Điều 16 như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất.”
Theo Thông tư 119/2014/TT-BTC tại Điều 3, Khoản 2 Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
“Trường hợp xuất máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả, nếu có hợp đồng và các chứng từ liên quan đến giao dịch phù hợp, cơ sở kinh doanh không phải lập hóa đơn, tính, nộp thuế GTGT”.
Căn cứ vào những quy định trên thì khi doanh nghiệp xuất vật tư, hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả, nếu có hợp đồng và các chứng từ liên quan đến giao dịch phù hợp thì doanh nghiệp không phải lập hóa đơn, tính, nộp thuế GTGT.
- >>> Xem thêm: dịch vụ kiểm toán quyết toán vốn đầu tư
1/ Đối với doanh nghiệp cho mượn hàng hóa, hạch toán như sau:
– Khi xuất hàng hoá, nguyên liệu cho vay cho mượn
Nợ KT 1388
Có 152,156
– Khi cho vay có tính lãi, khoản lãi được hạch toán như sau:
+ Nếu lãi nhận theo từng kỳ
Nợ 111,112
Có 515
+ Nếu lãi nhận ngay từ lần đầu:
.Khi nhận tiền lãi
Nợ 111,112
Có 3387
.Từng kỳ phân bổ doanh thu :
Nợ 3387
Có 515
+ Nếu lãi nhận vào cuối kỳ
.Từng kỳ tính lãi:
Nợ 3388: Chi tiết đối tác vay mượn
Có 515
– Khi nhận hàng trả lại :
Nợ 152,156
Có 1388
2/ Đối với doanh nghiệp đi mượn, hạch toán như sau:
– Khi nhận hàng hoá, vật liệu vay mượn:
Nợ 152, 156
Có 3388
– Nếu vay mượn hàng hoá có chịu lãi:
+ Nếu lãi trả từng kỳ :
Nợ 635
Có 111,112
+ Nếu lãi trả trước
.Khi trả tiền lãi
Nợ 635, 242
Có 111,112
.Hàng kỳ phân bổ lãi vay:
Nợ 635
Có 242
+ Nếu lãi trả sau
.Hàng kỳ trích lãi phải trả:
Nợ 635
Có 335
.Khi trả lãi :
Nợ 335
Có 111,112
– Khi trả lại hàng hoá, vật liệu vay mượn
Nợ 3388
Có 152,156
Lưu ý : Hướng dẫn trên theo chế độ kế toán tại thời điểm 31/12/2014 và cho quyết toán thuế năm 2014
- >>> Xem thêm: dịch vụ thành lập công ty tại tphcm



Ý kiến bạn đọc [ 0 ]
Ý kiến của bạn