Cập nhật nhanh chính sách thuế theo từng lần phát sinh theo thông tư 92 để giúp các Doanh nghiệp có được những kiến thức tốt nhất trong quá trình hạch toán của mình nhé!
- >>> Xen thêm: dịch vụ kiểm toán nội bộ
1.2.1. Nguyên tắc áp dụng:
CNKD nộp thuế theo từng lần phát sinh gồm: cá nhân cư trú có phát sinh doanh thu kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; CNKD không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo hình thức xác định được doanh thu kinh doanh của cá nhân.
1.2.2. Căn cứ tính thuế:
Tương tự như CNKD nộp thuế khoán (Điểm 1.1.2 Mục II).
1.2.3. Khai thuế, nộp thuế:
a) CNKD thuộc đối tượng nộp thuế từng lần phát sinh khai và nộp thuế theo từng lần phát sinh tại CCT nơi cá nhân cư trú (thường trú hoặc tạm trú) hoặc nơi cá nhân đăng ký kinh doanh đối với CNKD buôn chuyến chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh doanh thu tính thuế.
b) Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh gồm Tờ khai theo mẫu số 01/CNKD và các tài liệu kèm theo.
1.3. Cá nhân cho thuê tài sản (CTTS):
1.3.1. Nguyên tắc áp dụng:
Cá nhân CTTS là cá nhân có phát sinh doanh thu từ CTTS bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; CTTS khác không kèm theo dịch vụ.
1.3.2. Xác định số thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT 5%
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN 5%
CNKD nộp thuế theo từng lần phát sinh gồm: cá nhân cư trú có phát sinh doanh thu kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; CNKD không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo hình thức xác định được doanh thu kinh doanh của cá nhân.
1.2.2. Căn cứ tính thuế:
Tương tự như CNKD nộp thuế khoán (Điểm 1.1.2 Mục II).
1.2.3. Khai thuế, nộp thuế:
a) CNKD thuộc đối tượng nộp thuế từng lần phát sinh khai và nộp thuế theo từng lần phát sinh tại CCT nơi cá nhân cư trú (thường trú hoặc tạm trú) hoặc nơi cá nhân đăng ký kinh doanh đối với CNKD buôn chuyến chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh doanh thu tính thuế.
b) Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh gồm Tờ khai theo mẫu số 01/CNKD và các tài liệu kèm theo.
1.3. Cá nhân cho thuê tài sản (CTTS):
1.3.1. Nguyên tắc áp dụng:
Cá nhân CTTS là cá nhân có phát sinh doanh thu từ CTTS bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; CTTS khác không kèm theo dịch vụ.
1.3.2. Xác định số thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT 5%
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN 5%
- >>> Xen thêm: dịch vụ kiểm toán
1.3.3. Khai thuế, nộp thuế:
a) Đối với trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế với CQT
– Cá nhân CTTS trực tiếp khai thuế tại CCT nơi có tài sản cho thuê.
– Cá nhân lựa chọn khai thuế theo kỳ thanh toán (chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê) hoặc khai thuế một lần theo năm (chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch). Trường hợp có sự thay đổi về nội dung hợp đồng thuê tài sản dẫn đến thay đổi doanh thu tính thuế, kỳ thanh toán, thời hạn thuê thì cá nhân thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung.
– Hồ sơ khai thuế gồm:
+ Tờ khai theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC;
+ Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);
+ Bản chụp hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);
+ Bản chụp Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân CTTS uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).
b) Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân CTTS
Cá nhân ký hợp đồng CTTS với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mà trong hợp đồng thuê có thoả thuận bên đi thuê nộp thuế thay thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNCN tại CCT nơi có tài sản cho thuê.
1.4. Cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp:
Tổ chức chi trả có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN nếu doanh nghiệp xác định số tiền hoa hồng trả cho cá nhân tại đơn vị trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.
Cá nhân phát sinh thuế TNCN phải nộp thêm trong trường hợp tổ chức chi trả chưa khấu trừ thuế do chưa đến mức phải nộp thuế thì cuối năm cá nhân thực hiện khai thuế vào tờ khai năm theo mẫu số 01/TKN-XSBHĐC (ban hành kèm theo Thông tư 92/2015TT-BTC) và nộp hồ sơ khai thuế tại CCT nơi cá nhân cư trú (thường trú hoặc tạm trú), chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
a) Đối với trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế với CQT
– Cá nhân CTTS trực tiếp khai thuế tại CCT nơi có tài sản cho thuê.
– Cá nhân lựa chọn khai thuế theo kỳ thanh toán (chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê) hoặc khai thuế một lần theo năm (chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch). Trường hợp có sự thay đổi về nội dung hợp đồng thuê tài sản dẫn đến thay đổi doanh thu tính thuế, kỳ thanh toán, thời hạn thuê thì cá nhân thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung.
– Hồ sơ khai thuế gồm:
+ Tờ khai theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC;
+ Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);
+ Bản chụp hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);
+ Bản chụp Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân CTTS uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).
b) Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân CTTS
Cá nhân ký hợp đồng CTTS với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mà trong hợp đồng thuê có thoả thuận bên đi thuê nộp thuế thay thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNCN tại CCT nơi có tài sản cho thuê.
1.4. Cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp:
Tổ chức chi trả có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN nếu doanh nghiệp xác định số tiền hoa hồng trả cho cá nhân tại đơn vị trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.
Cá nhân phát sinh thuế TNCN phải nộp thêm trong trường hợp tổ chức chi trả chưa khấu trừ thuế do chưa đến mức phải nộp thuế thì cuối năm cá nhân thực hiện khai thuế vào tờ khai năm theo mẫu số 01/TKN-XSBHĐC (ban hành kèm theo Thông tư 92/2015TT-BTC) và nộp hồ sơ khai thuế tại CCT nơi cá nhân cư trú (thường trú hoặc tạm trú), chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
- >>> Xen thêm: dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính



Ý kiến bạn đọc [ 0 ]
Ý kiến của bạn