IAC Hà Nội xin chia sẻ Chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh thông tư 92 trong đó có một số nội dung chi tiết như sau:
- >>> Xen thêm: kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệ
I. ĐĂNG KÝ KINH DOANH, ĐĂNG KÝ THUẾ:
1. Đối tượng được đăng ký kinh doanh:
Cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh và hộ gia đình (gọi chung là CNKD) được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động (CNKD có sử dụng thường xuyên từ 10 (mười) lao động trở lên phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp), không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
2. Thủ tục đăng ký kinh doanh:
CNKD gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp quận, huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.
3. Đăng ký thuế:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với CNKD thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), CNKD phải thực hiện đăng ký thuế tại Chi cục Thuế (CCT) nơi kinh doanh.
II. KHAI THUẾ, NỘP THUẾ:
1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
(Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính)
CNKD có mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
1.1. CNKD nộp thuế theo phương pháp khoán:
1.1.1. Nguyên tắc áp dụng:
a) CNKD nộp thuế theo phương pháp khoán (nộp thuế khoán) là CNKD có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ CNKD nộp thuế theo từng lần phát sinh, cá nhân cho thuê tài sản (CTTS) và cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp.
b) Các loại thuế khoán: Thuế Môn bài; Thuế giá trị gia tăng; Thuế thu nhập cá nhân; Thuế tiêu thụ đặc biệt; Thuế tài nguyên; Thuế bảo vệ môi trường Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản (nếu có).
1.1.2. Căn cứ tính thuế GTGT và thuế TNCN:
Số thuế GTGT phải nộp = doanh thu tính thuế GTGT x tỷ lệ (%) thuế GTGT.
Số thuế TNCN phải nộp = doanh thu tính thuế TNCN x tỷ lệ (%) thuế TNCN.
a) Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản suất kinh doanh (SXKD) hàng hoá, dịch vụ. Trường hợp CNKD nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn của cơ quan Thuế (CQT) thì ngoài số thuế khoán, CNKD phải nộp thêm thuế tương ứng với doanh thu trên hoá đơn.
b) Tỷ lệ thuế GTGT và thuế TNCN tính trên doanh thu
– Phân phối, cung cấp hàng hoá: Tỷ lệ % thuế GTGT là 1%, tỷ lệ % thuế TNCN là 0,5%.
– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: Tỷ lệ % thuế GTGT là 5%, tỷ lệ % thuế TNCN là 2%.
– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: Tỷ lệ % thuế GTGT là 3%, tỷ lệ % thuế TNCN là 1,5%.
– Hoạt động kinh doanh khác: Tỷ lệ % thuế GTGT là 2%, tỷ lệ % thuế TNCN là 1%.
(Danh mục ngành nghề chi tiết tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC).
1.1.3. Khai thuế:
a) Cá nhân nộp thuế khoán khai thuế khoán một năm một lần theo Tờ khai mẫu số 01/CNKD tại CCT nơi cá nhân có địa điểm kinh doanh chậm nhất là ngày 15/12 của năm trước. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán mới ra kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh trong năm thì nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô.
b) Cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hoá đơn của CQT thì ngoài việc khai doanh thu khoán, cá nhân tự khai và nộp thuế đối với doanh thu trên hoá đơn vào Báo cáo sử dụng hoá đơn theo mẫu số 01/BC-SDHĐ-CNKD (ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC) theo quý, chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
- >>> Xem thêm: dịch vụ kiểm toán
a) Thông báo nộp thuế (mẫu số 01/TBT-CNKD) được CCT gửi trực tiếp đến CNKD kèm theo Bảng công khai (mẫu số 01/CKTT-CNKD).
b) Thời hạn nộp thuế
– CNKD nộp tiền thuế khoán của quý chậm nhất là ngày cuối cùng của quý.
– Trường hợp CNKD có sử dụng hoá đơn của CQT thì thời hạn nộp thuế đối với doanh thu trên hoá đơn là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
1.1.5. Niêm yết công khai:
CCT thực hiện niêm yết Bảng công khai theo mẫu số 01/CKTT-CNKD tại bộ phận một cửa của CCT và UBND quận, huyện; và tại cửa, cổng hoặc địa điểm thích hợp của: trụ sở UBND xã, phường, thị trấn; trụ sở Đội thuế; Ban quản lý chợ;… và trên trang thông tin điện tử của ngành thuế đảm bảo thuận lợi cho việc tiếp nhận thông tin để giám sát của người dân và CNKD.
1.1.6. Các trường hợp giảm thuế khoán:
a) CNKD nộp thuế khoán ngừng/nghỉ kinh doanh thì gửi thông báo ngừng/nghỉ kinh doanh đến CCT trực tiếp quản lý chậm nhất là một ngày trước khi ngừng/nghỉ kinh doanh.
CNKD nghỉ không trọn tháng thì không được giảm thuế.
Ví dụ: Bà B đã được CCT thông báo số thuế khoán phải nộp của cả năm 2015. Đến ngày 15/10/2015, Bà B ngừng/nghỉ kinh doanh đến hết tháng 12/2015 thì Bà B được giảm số thuế khoán phải nộp của tháng 11, tháng 12 (vì nghỉ trọn tháng) và không được giảm số thuế khoán phải nộp của tháng 10 (vì nghỉ không trọn tháng).
b) CNKD nộp thuế khoán bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo gửi văn bản đề nghị miễn (giảm) thuế theo mẫu số 01/MGTH (ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) đến CCT trực tiếp quản lý chậm nhất là ngày thứ 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
- >>> Xen thêm: dịch vụ kiểm toán quyết toán vốn đầu tư



Ý kiến bạn đọc [ 0 ]
Ý kiến của bạn